Các mức cần tách riêng
Vuốt ngang để xem hết bảng.
| Phần | Mức | Ý nghĩa |
|---|---|---|
| Tích lũy | 1,2 triệu yên/năm | Trần tiền mua mới trong năm |
| Tăng trưởng | 2,4 triệu yên/năm | Trần tiền mua mới trong năm |
| Cộng năm | Tối đa 3,6 triệu yên | Khi dùng cả hai hạn mức |
| Tổng đang giữ | 18 triệu yên | Theo giá mua. Hạn mức tăng trưởng tối đa 12 triệu |
Bán thì hạn mức có quay lại ngay không
Phần hạn mức năm đã dùng không được hoàn trong chính năm đó. Phần trần đang giữ được mở lại từ năm sau, bằng giá mua của món đã bán, không bằng số tiền bán ra nếu giá đã tăng.
Đọc khi bạn đang nhìn con số
- Bạn thấy 3,6 triệu và 18 triệu yên trên mạng và không biết số nào là tiền phải nộp
- Bạn định bán một phần và mua lại trong cùng năm
Cách hiểu dễ lệch
- 3,6 triệu yên mỗi năm không có nghĩa là cứ mua đủ 5 năm là chạm 18 triệu theo một kế hoạch bắt buộc. 18 triệu là trần giá mua đang giữ.
- Phần hạn mức năm không dùng không được cộng dồn sang năm sau.
Một năm chỉ mua 600.000 yên
Mỗi tháng 50.000 yên vào hạn mức tích lũy là 600.000 yên một năm, bằng một nửa trần 1,2 triệu. Nửa còn lại không bắt buộc. Sang năm bạn có trần 1,2 triệu mới, chứ không được cộng 600.000 yên chưa dùng của năm cũ.
Câu hỏi thường gặp
Có bỏ một lần 18 triệu yên vào NISA được không?
Không. Tiền mua mới trong một năm tối đa 3,6 triệu yên khi dùng cả hai hạn mức. 18 triệu là trần phần đang giữ.
Lãi làm giá trị vượt 18 triệu thì có vi phạm?
Trần tính theo giá mua, không theo giá thị trường đang lên. Số dư hạn mức trên ứng dụng của công ty là chỗ đối chiếu.
Dùng mỗi hạn mức tăng trưởng để đủ 18 triệu được không?
Không. Phần mua bằng hạn mức tăng trưởng chỉ được tính tới 12 triệu yên trong tổng 18 triệu.